Thương mại - Công nghiệp

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong 8 tháng năm 2015

05/10/2015

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 8 tháng năm 2015, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 3,37 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 2,04 tỷ USD, giảm 24,7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,33 tỷ USD, giảm 3,2% so với cùng kỳ. Việt Nam xuất siêu khoảng 705 triệu USD sang Úc.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giảm chủ yếu là do giá dầu thô trên toàn thế giới giảm mạnh trong thời gian qua. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô vẫn giảm tới 64,8%. Trong mấy năm gần đây, xuất khẩu dầu thô chiếm khoảng ½ tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc, do vậy với kim ngạch dầu thô giảm mạnh sẽ kéo tổng kim ngạch xuất khẩu giảm. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô vẫn tăng 18% so với cùng kỳ năm 2014.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

XK 8T/2014

XK 8T/2015

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch xuất khẩu

2,705,983,647

2,036,911,473

-24.7

Dầu thô

1,395,464,022

491,784,166

-64.8

Điện thoại các loại và linh kiện

243,098,910

421,113,330

73.2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

62,596,297

139,430,158

122.7

Hàng thủy sản

144,368,723

110,934,064

-23.2

Giày dép các loại

82,506,393

108,031,685

30.9

Gỗ và sản phẩm gỗ

95,087,665

97,371,397

2.4

Hàng dệt, may

86,891,387

94,752,618

9.0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

77,735,872

94,205,075

21.2

Hạt điều

73,500,091

78,962,638

7.4

Kim loại thường khác và sản phẩm

23,666,122

40,474,025

71.0

Phương tiện vận tải và phụ tùng

68,617,805

32,411,617

-52.8

Sản phẩm từ chất dẻo

26,022,222

27,709,507

6.5

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

18,024,640

27,212,757

51.0

Cà phê

20,462,814

19,439,060

-5.0

Sản phẩm từ sắt thép

35,682,208

16,985,041

-52.4

Giấy và các sản phẩm từ giấy

17,465,361

16,706,038

-4.3

Sắt thép các loại

29,481,905

15,635,416

-47.0

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

10,162,543

13,071,489

28.6

Hạt tiêu

11,724,541

11,897,891

1.5

Hàng rau quả

11,425,063

11,626,010

1.8

Clanhke và xi măng

14,435,423

10,773,912

-25.4

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

8,455,835

10,230,948

21.0

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

10,332,391

9,030,206

-12.6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8,149,501

8,510,965

4.4

Sản phẩm hóa chất

8,771,902

8,246,534

-6.0

Sản phẩm gốm, sứ

7,901,572

7,203,478

-8.8

Sản phẩm từ cao su

8,865,588

7,134,238

-19.5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

7,496,167

6,373,469

-15.0

Dây điện và dây cáp điện

7,330,784

4,968,524

-32.2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7,906,477

4,546,592

-42.5

Gạo

3,186,652

3,432,133

7.7

Chất dẻo nguyên liệu

3,164,114

3,043,174

-3.8

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

824,573

82,076

-90.0

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK 7T/2014

NK 7T/2015

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch nhập khẩu

1,374,755,467

1,331,441,737

-3.2

Kim loại thường khác

237,603,796

229,315,556

-3.5

Lúa mì

336,540,210

219,096,478

-34.9

Than đá

61,233,716

73,897,393

20.7

Phế liệu sắt thép

150,393,875

63,402,085

-57.8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

26,643,505

54,256,184

103.6

Dược phẩm

30,328,231

36,845,347

21.5

Sữa và sản phẩm sữa

24,523,281

31,517,687

28.5

Bông các loại

58,246,861

31,350,495

-46.2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

23,344,647

25,659,653

9.9

Sắt thép các loại

13,332,293

25,492,259

91.2

Sản phẩm hóa chất

23,210,707

21,330,483

-8.1

Quặng và khoáng sản khác

33,782,485

18,383,939

-45.6

Chất dẻo nguyên liệu

5,740,596

14,216,231

147.6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

15,231,136

12,784,277

-16.1

Hàng rau quả

22,693,144

11,072,209

-51.2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

8,636,628

9,226,583

6.8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

8,280,191

7,498,497

-9.4

Khí đốt hóa lỏng

8,709,383

7,402,722

-15.0

Sản phẩm từ sắt thép

4,991,665

4,105,156

-17.8

Chế phẩm thực phẩm khác

3,331,194

3,369,363

1.1

Gỗ và sản phẩm gỗ

6,874,264

2,678,437

-61.0

Dầu mỡ động thực vật

2,562,919

2,422,253

-5.5

Hóa chất

2,187,607

1,412,668

-35.4