Thương mại - Công nghiệp

Tiềm năng xuất khẩu than của Nam Phi

06/10/2015

Nam Phi là quốc gia đứng thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu than. 28 % sản lượng than của Nam Phi được xuất khẩu với cảng xuất khẩu than chính là Richard Bay (lớn nhất thế giới).

Trữ lượng than của Nam Phi là khoảng 15-55 tỷ tấn trong đó 96 % là than đá (bituminous coal), 2 % là than mỡ (metallurgical coal), 2 % là than đá (anthracite coal). Sản phẩm than chính của Nam Phi là than đá dùng cho nhiệt điện (steam coal). Than dùng cho nhiệt điện của Nam Phi có giá rẻ nhất thế giới.

Các vỉa than của Nam Phi đều dầy và nằm ở độ sâu nhỏ. 1/4 nằm ở độ sâu 15-50 mét, phần lớn còn lại ở độ sâu 50-200 mét. 50 % các mỏ than dầy 4-6m, 1/3 mỏ còn lại dầy 2-4m Khai thác than lộ thiên chiếm 49 %, khai thác ngầm chiếm 51 %.

Độ tro (ash content) cao nhất 65 %. Than xuất khẩu được sàng tuyển để độ tro cao nhất 15 %. Nhiệt lượng (calorific value) 5.900 kcal/kg (24.7 MJ/kg). Lưu huỳnh (sulphur contents) 0,6-0,7 %

Sản lượng than của Nam Phi là khoảng 70 triệu tấn/năm trong đó 62 % cung cấp cho ngành điện, 23 % cho hóa dầu (Sasol), 8 % cho công nghiệp, 4 % cho luyện kim (Mittal), 4 % cho bán lẻ và xuất khẩu. Than đáp ứng 77 % nhu cầu năng lượng của Nam Phi. Nam Phi có 64 mỏ than với những mỏ lớn nhất thế giới trong đó có 11 mỏ lớn chiếm 70 % sản lượng, cung cấp than cho ngành điện và các nhà máy sản xuất nhiên liệu tổng hợp.

Có 5 đại công ty khai thác than chiếm 85 % sản lượng khai thác than (Ingwe Collieries Limited, a BHP Billiton subsidiary; Anglo Coal; Eyesizwe; Kumba Resources Limited). Tổng công ty Điện Lực Nam Phi (ESKOM) đứng thứ nhất thế giới về tiêu thụ than đá (steam coal) và thứ 7 thế giới về sản lượng điện. Tổng công ty Hóa dầu Nam Phi (SASOL) đứng đầu thế giới về than hóa dầu.

Xuất khẩu than của Nam Phi năm 2014

Đối tác

Trị giá

Số lượng (kg)

Thế giới

$5,192,863,622

78,656,423,667

India

$1,900,026,302

31,924,256,622

Netherlands

$679,572,585

9,358,954,056

Turkey

$249,949,624

3,640,882,882

Pakistan

$239,988,159

3,434,316,016

Spain

$221,288,850

3,341,834,000

China

$189,014,512

3,269,785,641

Israel

$179,230,915

2,501,742,976

United Arab Emirates

$148,380,488

2,275,380,208

Denmark

$143,898,472

677,516,992

Malaysia

$117,529,619

1,675,758,992

Italy

$111,878,605

1,531,559,992

Other Asia, nes

$99,007,027

1,414,898,032

Morocco

$93,545,431

1,367,094,008

Mozambique

$86,564,551

1,511,819,341

Brazil

$82,022,041

1,035,634,053

France

$71,745,070

1,035,521,155

United Kingdom

$69,830,923

1,146,584,200

Mauritius

$43,028,990

622,468,812

Ukraine

$41,709,263

769,406,984

USA

$40,630,395

573,029,162