Tin tức tổng quan

Nhập khẩu thủy sản của EU giảm từ hầu hết các thị trường

18/01/2021

Theo số liệu thống kê mới nhất của Eurostat, 8 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của khối EU27 đạt 6,068 triệu tấn với trị giá 28,2 tỷ EUR, giảm 4,84% về lượng và giảm 7,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó nhập khẩu thủy sản từ ngoài khối chiếm 55,8% về lượng và 53,6% về kim ngạch, đạt 3,38 triệu tấn, kim ngạch 15,1 tỷ EUR, tăng 4,6% về lượng và tăng 9,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019.

Theo số liệu thống kê mới nhất của Eurostat, 8 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của khối EU27 đạt 6,068 triệu tấn với trị giá 28,2 tỷ EUR, giảm 4,84% về lượng và giảm 7,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó nhập khẩu thủy sản từ ngoài khối chiếm 55,8% về lượng và 53,6% về kim ngạch, đạt 3,38 triệu tấn, kim ngạch 15,1 tỷ EUR, tăng 4,6% về lượng và tăng 9,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019.

Trong danh sách các thị trường cung cấp thủy sản vào EU trong 8 tháng năm 2020, Việt Nam là thị trường cung cấp thủy sản lớn thứ 8 (sau Na Uy, Trung Quốc, Anh, Ecuador, Morocco, Iceland và Mỹ), chiếm 3,36% về lượng và 3,23% về trị giá, đạt 113,64 nghìn tấn với trị giá 488,7 triệu Eur, giảm 16,1% về lượng và giảm 18,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. Nguyên nhân chính khiến thị phần thủy sản của Việt Nam giảm mạnh là do EU đã áp dụng thẻ vàng với hoạt động đánh bắt khai thác thủy sản của Việt Nam do chưa tuân thủ các quy định IUU của EU kể từ ngày 23/10/2017. Ngoài ra, các nhà nhập khẩu thủy sản của EU và các nhà cung cấp phía Việt Nam có xu hướng chờ đến khi các đơn hàng sẽ được hưởng ưu đãi từ EVFTA.

Về xu hướng nhập khẩu thủy sản của EU: Trong thời điểm cuối năm 2020 và nửa đầu năm 2021, dự báo nhu cầu nhập khẩu thủy sản của các thị trường thuộc EU sẽ tăng đối với những sản phẩm thủy sản đông lạnh và có trị giá trung bình thấp.

Riêng đối với Việt Nam, EVFTA có hiệu lực sẽ tăng tính cạnh tranh về giá đối với thủy sản của Việt Nam tại EU. Các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tới những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn, mỗi thị trường đều có những nhu cầu mặt hàng khác nhau, do vậy việc liên lạc thường xuyên với đối tác sẽ giúp cho việc đáp ứng đúng và đủ các yêu cầu nhập khẩu thủy sản tốt hơn.

Nhập khẩu thủy sản của EU từ ngoài khối năm 2019 – 2020

(ĐVT: Lượng: Nghìn tấn; Trị giá: Tỷ EUR)

      Nguồn: Tính toán từ số liệu của Eurostat

Thị trường cung cấp thủy sản cho EU từ ngoài khối tháng 8 và 8 tháng năm 2020

Thị trường

Tỷ trọng (%)

Năm 2020

So với năm 2019 (%)

Tháng 8

8 tháng

Tháng 8

8 tháng

Tháng 8

8 tháng

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn EUR)

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn EUR)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng

762.104

3.385.463

6.067.890

28.201.586

-5,16

-9,34

-4,84

-7,80

Tổng ngoài EU

100

100

100

100

413.010

1.786.116

3.386.520

15.107.609

-6,8

-11,6

-4,6

-9,1

Na Uy

25,18

25,63

26,15

27,18

103.989

457.850

885.689

4.106.246

1,2

-10,7

6,9

-5,0

Trung Quốc

6,28

4,94

8,67

7,22

25.940

88.241

293.635

1.091.420

-27,3

-35,1

-11,3

-14,9

Anh

7,01

7,94

5,87

6,49

28.944

141.876

198.623

980.981

-4,7

-5,2

-11,4

-14,7

Ecuador

7,11

7,06

5,39

5,50

29.358

126.150

182.571

830.714

25,3

13,0

6,6

-0,3

Morocco

5,21

5,57

4,60

5,04

21.535

99.504

155.804

760.842

35,1

29,0

2,6

-8,6

Iceland

2,90

3,12

3,92

4,10

11.984

55.688

132.818

619.852

14,8

7,8

-4,6

-4,5

Mỹ

3,60

2,81

4,15

3,29

14.852

50.209

140.533

497.503

-6,6

-15,0

-0,8

-2,0

Việt Nam

3,61

3,68

3,36

3,23

14.894

65.715

113.641

488.700

-11,0

-11,9

-16,1

-18,4

Greenland

4,36

3,73

2,86

2,69

17.987

66.542

96.881

405.658

43,9

26,6

13,3

3,3

Nga

3,79

2,71

3,02

2,66

15.637

48.443

102.437

402.238

-29,7

-25,5

-7,0

-5,3

Ấn Độ

1,98

2,29

2,29

2,59

8.184

40.891

77.720

390.734

-16,2

-15,4

-17,8

-14,5

Thổ Nhĩ Kỳ

2,10

2,41

2,05

2,24

8.669

43.113

69.291

338.078

4,3

9,1

-6,3

-1,1

Argentina

1,44

1,45

1,90

1,89

5.948

25.968

64.315

284.946

-50,0

-54,1

-15,0

-23,5

Chile

2,43

1,97

2,05

1,83

10.020

35.225

69.450

276.789

9,4

-15,0

12,6

-0,3

Faroe Islands

1,24

1,38

2,03

1,68

5.133

24.728

68.633

254.154

10,3

-0,7

-28,7

-10,0

Namibia

1,19

1,21

1,44

1,37

4.898

21.609

48.926

207.574

-33,2

-30,0

-9,0

-8,9

Indonesia

0,62

0,73

0,97

1,19

2.563

13.118

32.834

180.257

2,1

-14,3

-1,2

-7,4

Nam Phi

0,88

0,87

1,14

1,14

3.643

15.556

38.617

172.541

15,1

11,8

11,5

0,8

Peru

2,59

1,64

1,50

1,12

10.691

29.348

50.817

169.788

-31,4

-42,0

-28,8

-30,9

Canada

1,30

2,06

0,70

1,11

5.386

36.796

23.713

167.699

31,5

-2,3

-9,1

-20,4

Mauritania

0,67

0,91

0,78

1,07

2.757

16.276

26.358

162.071

-8,4

-17,9

-12,6

-27,6

Philippines

1,28

0,91

1,30

1,00

5.288

16.217

44.194

150.690

16,0

-12,4

22,5

9,7

Thái Lan

0,66

0,78

0,86

0,88

2.723

13.984

29.053

133.680

-29,7

-30,6

-15,0

-20,5

Papua New Guinea

0,91

0,79

1,00

0,85

3.769

14.039

33.984

128.107

-5,8

-14,8

31,2

18,9

Seychelles

0,85

0,90

0,94

0,82

3.522

16.121

31.990

123.459

12,1

50,3

11,6

6,8

Mauritius

0,78

0,67

0,72

0,69

3.208

11.994

24.227

104.424

-14,0

-19,8

-24,8

-21,1

Bangladesh

0,51

0,90

0,32

0,64

2.107

16.065

10.858

96.981

-14,1

-28,1

-17,7

-12,6

Senegal

0,43

0,47

0,67

0,61

1.762

8.465

22.855

91.984

-41,2

-45,8

-34,6

-45,8

Malvinas

0,44

0,37

0,84

0,60

1.827

6.551

28.329

91.176

-70,5

-48,2

-50,0

-31,4

Madagascar

0,38

0,74

0,36

0,58

1.590

13.129

12.081

87.674

-22,9

-20,8

20,0

26,9

New Zealand

0,42

0,38

0,54

0,52

1.720

6.728

18.358

78.194

-29,4

-37,3

-17,1

-18,0

Bờ Biển Ngà

0,63

0,61

0,51

0,49

2.582

10.932

17.288

74.230

15,2

16,6

6,4

4,0

Hàn Quốc

0,56

0,51

0,44

0,43

2.293

9.177

14.817

65.417

71,5

-14,9

59,7

-3,9

Venezuela

0,59

0,58

0,42

0,43

2.450

10.309

14.292

64.379

-14,2

-18,3

-0,3

5,3

Albania

0,26

0,50

0,24

0,42

1.063

8.946

8.082

63.187

7,4

24,2

-3,0

3,8

Sri Lanka

0,17

0,51

0,15

0,42

688

9.160

5.124

63.038

12,9

20,0

1,2

1,6

Mexico

0,43

0,36

0,45

0,39

1.774

6.384

15.394

58.620

-51,6

-48,1

-8,9

-11,6

Guatemala

0,56

0,41

0,51

0,36

2.314

7.258

17.147

54.265

29,8

42,5

10,4

17,4

Tunisia

0,37

0,53

0,21

0,35

1.532

9.444

6.993

53.019

105,0

43,7

-22,2

-26,4

Ghana

0,33

0,30

0,38

0,34

1.378

5.272

12.861

50.672

-44,0

-50,5

-17,7

-27,1

Colombia

0,30

0,31

0,30

0,31

1.223

5.594

10.091

46.101

122,4

108,5

-14,8

-17,1

El Salvador

0,25

0,25

0,43

0,29

1.015

4.380

14.623

44.423

-77,7

-59,6

-24,0

-12,7

Cabo Verde

0,19

0,15

0,36

0,26

788

2.710

12.259

38.677

-65,2

-65,2

-10,8

-14,0

Honduras

0,14

0,29

0,12

0,25

568

5.123

4.067

37.922

-4,8

-11,7

17,6

19,5

Maldives

0,18

0,30

0,17

0,24

747

5.321

5.673

36.852

-4,5

5,0

-18,4

-23,7

Uganda

0,23

0,22

0,24

0,24

955

3.922

8.238

36.681

-46,1

-30,0

-40,8

-19,7

Nicaragua

0,14

0,13

0,20

0,23

568

2.243

6.644

35.462

-66,4

-78,6

-6,0

-20,7

Thị trường khác

2,55

3,01

2,47

2,71

10.544

53.801

83.697

409.508

-20,2

-13,8

-14,6

-13,7

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Eurostat