Tin tức tổng quan

Sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam sang Hà Lan tăng mạnh

15/01/2021

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hà Lan không có nhiều biến động, đạt 2,66 tỷ USD, giảm 0,03% so với cùng kỳ năm 2019. Tính chung 11 tháng năm 2020, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hà Lan đạt 6,85 tỷ USD, giảm 0,14% so với cùng kỳ năm 2019.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hà Lan không có nhiều biến động, đạt 2,66 tỷ USD, giảm 0,03% so với cùng kỳ năm 2019. Tính chung 11 tháng năm 2020, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hà Lan đạt 6,85 tỷ USD, giảm 0,14% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hà Lan trong 4 tháng sau khi Hiệp định có hiệu lực đạt 2,4 tỷ USD, giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2019. Tính chung 11 tháng năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Hà Lan đạt 6,27 tỷ USD, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Đáng chú ý, trong nhóm hàng nông sản, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản, hạt tiêu, cao su và gạo sang thị trường Hà Lan sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2019: Thủy sản tăng 20,2%; hạt tiêu tăng 20,9%; cao su tăng 11,9% và đặc biệt là gạo tăng tới 83,7%. Trước đó kim ngạch xuất khẩu hầu hết các mặt hàng này đều giảm so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hạt điều và cà phê trong 4 tháng sau khi Hiệp định có hiệu lực giảm chủ yếu do Hà Lan đã đẩy mạnh nhập khẩu thời gian trước đó.

Trong nhóm hàng công nghiệp chế biến, từ tháng 8 đến tháng 11/2020, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng có mức tăng trưởng khả quan so với trước khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực gồm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Phương tiện vận tải và phụ tùng; sản phẩm từ chất dẻo; Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; Sản phẩm mây, tre, cói, thảm; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày và đặc biệt là mặt hàng sản phẩm hóa chất có mức tăng tới 134,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan giai đoạn trước và sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực

Mặt hàng

Tháng 8 - 11/2020 (nghìn USD)

So với tháng 8-11/2019 (%)

7 tháng đầu năm 2020 (nghìn USD)

So với 7 tháng tháng đầu năm 2019 (%)

11 tháng năm 2020 (nghìn USD)

So với 11 tháng năm 2019 (%)

Tổng

2.432.661

-0,2

3.834.334

0,6

6.266.995

0,3

Nhóm hàng nông sản

Hạt điều

130.937

-9,0

229.593

34,5

360.530

14,6

Hàng thủy sản

83.608

20,2

116.960

-8,0

200.569

2,0

Hàng rau quả

24.585

-0,6

48.886

-0,2

73.471

-0,3

Hạt tiêu

6.795

20,9

15.173

-20,5

21.969

-11,1

Cao su

6.177

11,9

5.234

-32,6

11.411

-14,1

Cà phê

5.004

-16,2

14.325

37,0

19.329

17,6

Gạo

1.810

83,7

2.394

15,5

4.204

37,5

Nhóm hàng công nghiệp chế biến

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

617.774

6,9

901.033

0,4

1.518.807

3,0

Điện thoại các loại và linh kiện

385.134

-13,6

602.924

-11,4

988.059

-12,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

260.738

21,4

439.004

73,6

699.742

49,6

Giày dép các loại

226.072

-11,9

370.370

-9,9

596.442

-10,7

Hàng dệt, may

212.738

-7,2

337.004

-14,7

549.742

-11,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

91.344

26,2

115.342

-27,1

206.686

-10,3

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

62.584

-36,3

139.959

-16,3

202.543

-23,7

Sản phẩm từ chất dẻo

47.399

6,2

75.942

-4,2

123.342

-0,5

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

42.333

34,4

37.320

43,0

79.652

38,3

Sản phẩm từ sắt thép

38.900

26,8

62.863

25,1

101.763

25,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

21.775

-3,7

42.330

-9,4

64.105

-7,6

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

12.063

20,2

13.719

-18,5

25.783

-4,0

Sản phẩm từ cao su

10.069

18,7

16.654

26,4

26.723

23,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.360

-9,6

13.271

-7,6

22.632

-8,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

7.578

43,7

9.820

14,7

17.398

25,8

Sản phẩm gốm, sứ

6.480

3,4

8.635

9,5

15.115

6,8

Hóa chất

5.429

-8,8

24.931

89,4

30.360

58,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.455

47,3

7.214

12,1

11.669

23,4

Sản phẩm hóa chất

3.302

134,3

4.476

34,6

7.778

64,3

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.725

-20,2

5.666

49,0

7.391

23,9

Than các loại

93

0

93

Hàng hóa khác

106.396

2,3

173.291

-1,1

279.687

0,2

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Về nhập khẩu: Trong 4 tháng sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Hà Lan đạt 225,87 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2019, sau khi giảm 7,7% trong 7 tháng đầu năm 2020. Tính chung 11 tháng năm 2020, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hà Lan đạt 582,44 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, nhập khẩu nhiều mặt hàng có mức tăng trưởng cao so với trước khi có Hiệp định như: Dược phẩm; chế phẩm thực phẩm; chất dẻo nguyên liệu; Thức ăn gia súc và nguyên liệu; Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh. Nhìn chung, các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh chủ yếu là các mặt hàng cần nhập khẩu. Riêng mặt hàng chế phẩm thực phẩm có mức tăng mạnh chủ yếu mang tính thời điểm do các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu để chuẩn bị hàng cho dịp Lễ Tết cuối năm.

Mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Hà Lan giai đoạn trước và sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực

Mặt hàng

Tháng 8 - 11/2020 (nghìn USD)

So với tháng 8-11/2019 (%)

7 tháng đầu năm 2020 (nghìn USD)

So với 7 tháng đầu năm 2019 (%)

11 tháng năm 2020 (nghìn USD)

So với 11 tháng năm 2019 (%)

Tổng

225.874

2,0

356.565

-7,7

582.439

-4,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

36.496

-17,8

77.196

0,3

113.693

-6,3

Dược phẩm

21.245

33,4

25.428

3,6

46.673

15,3

Linh kiện, phụ tùng ô tô

15.619

-20,2

25.621

-15,5

41.239

-17,3

Sữa và sản phẩm sữa

11.450

18,4

25.636

33,3

37.085

28,3

Sản phẩm hóa chất

11.158

-24,9

35.147

53,3

46.304

22,5

Chế phẩm thực phẩm khác

8.654

38,8

13.953

3,5

22.606

14,7

Hóa chất

8.088

-36,5

17.419

-20,8

25.507

-26,6

Chất dẻo nguyên liệu

7.211

37,0

9.359

2,9

16.570

15,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.231

40,3

10.026

6,7

16.256

17,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.212

-19,0

7.882

-63,7

13.094

-53,5

Sản phẩm từ sắt thép

4.244

-23,3

9.717

26,8

13.961

5,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.499

-4,3

2.582

21,6

4.082

10,6

Sản phẩm từ chất dẻo

1.402

-3,5

2.979

24,0

4.381

13,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.239

-35,0

2.003

-25,8

3.242

-29,6

Xơ, sợi dệt các loại

935

26,4

1.585

70,6

2.521

51,0

Sắt thép các loại

653

-60,0

1.725

-57,4

2.378

-58,1

Dây điện và dây cáp điện

304

-62,8

473

-50,6

778

-56,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

283

-66,4

833

-81,5

1.116

-79,2

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

207

10,4

229

-10,1

435

-1,4

Cao su

155

-23,2

254

-20,6

409

-21,6

Phế liệu sắt thép

0

89

-99,4

89

-99,4

Hàng hóa khác

83.591

24,7

86.430

-10,7

170.021

3,8

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan