Tin tức tổng quan

Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam và Liên bang Nga quý I 2020

23/04/2020

Theo số liệu Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong trong quý I năm 2020 kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và liên bang Nga đạt 981,6 triệu USD, giảm 13,54% so với cùng kỳ năm 2019. Việt Nam xuất siêu khoảng 123,5 triệu USD.

Theo số liệu Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong trong quý I năm 2020 kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và liên bang Nga đạt 981,6 triệu USD, giảm 13,54% so với cùng kỳ năm 2019. Việt Nam xuất siêu khoảng 123,5 triệu USD.

Về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu sang Liên bang Nga đạt 552,5 triệu USD, giảm 18,85% so với cùng kỳ năm 2019.

Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chính Việt Nam sang LB Nga Quý I/ 2020

TT

Mặt hàng

 Quý I/2019 (USD)

 Quý I/2020 (USD)

Tỷ lệ Quý I/2020 so với Quý I/2019

1

Điện thoại các loại và linh kiện

327.876.728

204.740.171

-38%

2

Hàng hóa khác

54.173.649

62.006.977

14%

3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

77.631.566

55.488.684

-29%

4

Hàng dệt, may

39.829.452

43.877.402

10%

5

Cà phê

49.585.640

40.178.934

-19%

6

Giày dép các loại

28.532.290

29.902.086

5%

7

Hàng thủy sản

21.644.840

26.405.451

22%

8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

21.392.198

25.510.788

19%

9

Hàng rau quả

4.511.723

14.443.469

220%

10

Hạt điều

15.735.854

9.963.856

-37%

11

Xăng dầu các loại

9.540.883

8.510.392

-11%

12

Chè

5.669.205

5.454.772

-4%

13

Sản phẩm từ chất dẻo

3.459.669

5.370.687

55%

14

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

4.926.618

4.241.204

-14%

15

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.389.824

2.805.650

-17%

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Các nhóm hàng vẫn giữ được tăng trưởng: thủy sản, rau củ quả (tăng 3,2 lần), hạt tiêu, dệt may, da giày, mây tre đan, chất dẻo, máy móc thiết bị phụ tùng.

Các nhóm hàng giảm tăng trưởng: giảm mạnh nhất là điện thoại các loại và linh kiện (-38%), hạt điều, sắt thép các loại…

Về nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu từ Liên bang Nga đạt khoảng 429 triệu USD, giảm 5,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chính từ LB Nga Quý I/2020

TT

Mặt hàng

 Quý I/2019 (USD)

 Quý I/2020 (USD)

Tỷ lệ Quý I/2020 so với Quý I/2019

1

Than các loại

143,650,483

120,483,346

-16%

2

Hàng hóa khác

28,950,153

53,192,245

84%

3

Sắt thép các loại

79,509,688

43,542,343

-45%

4

Xăng dầu các loại

35,788,273

5

Lúa mì

50,632,589

34,596,136

-32%

6

Hàng thủy sản

24,008,066

21,457,073

-11%

7

Phân bón các loại

34,200,774

20,471,331

-40%

8

Ô tô nguyên chiếc các loại

44,689,631

15,978,238

-64%

9

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

6,778,211

12,022,503

77%

10

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

6,094,650

11,237,994

84%

11

Gỗ và sản phẩm gỗ

3,570,694

9,775,566

174%

12

Chất dẻo nguyên liệu

97,572

9,492,665

9629%

13

Cao su

3,352,472

7,559,759

125%

14

Kim loại thường khác

4,989,631

7,012,417

41%

15

Quặng và khoáng sản khác

5,240,457

6,804,788

30%

Nguồn: Tổng cục Hải quan

          Các nhóm mặt hàng có tăng trưởng: sản phẩm từ dầu mỏ, sản phẩm từ thép (tăng 4,2 lần), kim loại thường khác, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (tăng 1,8 lần), chất dẻo nguyên liệu (tăng 96,3 lần), cao su…

Các nhóm mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm từ Liên bang Nga: thủy sản, lúa mỳ, than các loại, ô tô nguyên chiếc, linh kiện, phụ tùng ô tô….