Tin tức tổng quan

Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam sang các nước EU 27

17/04/2020

Trong 3 tháng đầu năm 2020 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU (27 nước) đạt 8,41 tỷ USD, giảm 4,95%, và nhập khẩu đạt 3,44 tỷ USD, tăng 7,48% so với cùng kỳ năm 2019. Qua đó đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang EU giảm 1,65%.

Trong 3 tháng đầu năm 2020 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU (27 nước) đạt 8,41 tỷ USD, giảm 4,95%, và nhập khẩu đạt 3,44 tỷ USD, tăng 7,48% so với cùng kỳ năm 2019. Qua đó đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang EU giảm 1,65%.

Bảng 1: Các thị trường giảm mạnh nhất (trên 10%)

STT

Nước

KNXK Quý I/2020 (USD)

Tỷ lệ Quý I/2020 so với Quý I/2019

1

Croatia

15.023.706

-52,15%

2

Ailen

30.994.118

-30,79%

3

Xlovenia

60.750.224

-27,60%

4

Manta

1.940.098

-19,65%

5

Extonia

6.695.417

-18,99%

6

Pháp

771.643.228

-18,98%

7

Xlovakia

185.547.498

-18,31%

8

Italia

758.675.956

-17,37%

9

Tây Ban Nha

551.568.102

-16,42%

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nhiều thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam giảm tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2019: Pháp giảm 18,98%, Italy giảm 17,37% và Tây Ban Nha giảm 16,42%. Đây đều là những thị trường bị ảnh hưởng nặng nề vì dịch bệnh và áp dụng lệnh phong tỏa toàn quốc. Riêng Hà Lan và Đức (hai thị trường xuất khẩu lớn nhất) tăng 2,28% và 1,87%.

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam giảm như: điện thoại và linh kiện giảm 13,62%, hàng thủy sản giảm 17,5%, phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 13,46%, sản phẩm từ sắt thép giảm 12,18%, sản phẩm từ chất dẻo giảm 12,17%, dệt may giảm 3,06%, túi xách va li va ô dù giảm 2,25%.

Nhiều mặt hàng xuất khẩu chính khác của Việt Nam tăng: máy móc và thiết bị phụ tùng khác tăng 29,71%, hạt điều tăng 12,9%, cà phê tăng 6,7%, giày dép các loại tăng 0,08%, đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 101,19%.

Bảng 2: Các mặt hàng xuất khẩu giảm mạnh nhất trong Quý I/2020(trên 10%)

STT

Mặt hàng

KNXK Quý I/2020 (USD)

3T/2020 so với 3T/2019

1

Chè

129.987

-64,01%

2

Chất dẻo nguyên liệu

3.057.830

-60,15%

3

Sắt thép các loại

41.221.140

-48,61%

4

Cao su

20.534.292

-35,61%

5

Vải mành, vải kỹ thuật khác

6.299.499

-34,54%

6

Dây điện và dây cáp điện

3.015.811

-21,63%

7

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

5.350.378

-19,76%

8

Hàng thủy sản

175,864,012

-17,5%

9

Điện thoại các loại và linh kiện

2.454.399.279

-13,62%

10

Phương tiện vận tải và phụ tùng

193.399765

-13,46%

11

Sản phẩm từ sắt thép

109.332.673

-12,18%

12

Sản phẩm từ chất dẻo

105.155.730

-12,17%

13

Xơ, sợi dệt các loại

9.566.729

-11,08%

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Bảng 3: Các mặt hàng xuất khẩu tăng trong Quý I năm 2020

STT

Mặt hàng

KNXK Quý I/2020 (USD)

Tỷ lệ tăng so với tháng 3/2019

1

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

79.262.754

101,19%

2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.578.968

73,95%

3

Gạo

2.278.702

59,21%

4

Kim loại thường khác và sản phẩm

7.836.604

46,24%

5

Hóa chất

12.713.337

33,58%

6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

666.308.563

29,71%

7

Sản phẩm từ cao su

25.133.787

26,10%

8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

13.842.592

24,49%

9

Sản phẩm gốm, sứ

16.494.322

21,04%

10

Hạt điều

148.188.707

12,90%

11

Sản phẩm hóa chất

3.956.211

9,67%

12

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

35.052.654

8,74%

13

Hàng rau quả

34.659.653

8,13%

14

Hạt tiêu

18.495.995

6,95%

15

Cà phê

350.596.557

6,77%

16

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

25.166.578

3,28%

17

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

40.382.472

1,83%

18

Giày dép các loại

903.604.461

0,08%

Nguồn: Tổng cục Hải quan