Thương mại - Công nghiệp

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm 2016

09/02/2017

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm 2016, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 5,26 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2015, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 2,87 tỷ USD, giảm 1,7%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 2,39 tỷ USD, tăng 18,3%. Việt Nam xuất siêu khoảng 480 triệu USD sang Úc.

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giảm chủ yếu là do dầu thô tiếp tục giảm. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm tới 71,4%. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng trưởng ở mức 15,4% so với năm 2015. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong năm 2016 bao gồm: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 315,3%, sản phẩm từ sắt thép tăng 127,1%, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 89,9%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 59,4%, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 47,1%...

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc tăng mạnh chủ yếu đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như than đá tăng 143,8%, bông các loại tăng 106%, quặng và khoáng sản tăng 93,4%... Mặt hàng rau quả cũng tăng mạnh, tăng 132,9%.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng
XK năm 2015
XK năm 2016
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK
2,914,818,291
2,865,447,566
-1.7
Điện thoại các loại và linh kiện
579,944,993
573,946,051
-1.0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
217,911,817
347,385,190
59.4
Giày dép các loại
176,941,237
209,428,308
18.4
Hàng thủy sản
170,775,502
186,402,813
9.2
Hàng dệt, may
142,716,338
170,590,417
19.5
Gỗ và sản phẩm gỗ
157,024,011
169,231,717
7.8
Dầu thô
576,092,526
164,904,566
-71.4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
141,170,164
154,102,171
9.2
Hạt điều
116,460,870
120,830,691
3.8
Kim loại thường khác và sản phẩm
64,884,076
64,445,582
-0.7
Sản phẩm từ sắt thép
27,368,749
62,159,398
127.1
Phương tiện vận tải và phụ tùng
45,300,219
59,301,030
30.9
Sản phẩm từ chất dẻo
43,112,312
42,568,277
-1.3
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
41,476,250
40,332,458
-2.8
Sắt thép các loại
25,890,369
35,985,864
39.0
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
22,008,080
32,376,580
47.1
Cà phê
26,771,366
31,766,356
18.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy
24,884,422
27,477,191
10.4
Hàng rau quả
19,609,950
26,044,903
32.8
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
17,510,748
22,759,918
30.0
Hạt tiêu
19,583,511
20,831,637
6.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
16,988,531
17,015,960
0.2
Clanhke và xi măng
16,513,100
16,068,933
-2.7
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
14,679,150
15,305,761
4.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
7,836,189
14,883,603
89.9
Sản phẩm hóa chất
12,154,230
14,694,873
20.9
Sản phẩm gốm, sứ
11,206,065
11,289,297
0.7
Sản phẩm từ cao su
10,913,683
10,710,770
-1.9
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
10,593,327
8,102,064
-23.5
Gạo
5,424,016
6,360,575
17.3
Dây điện và dây cáp điện
6,978,763
5,060,769
-27.5
Chất dẻo nguyên liệu
4,124,180
3,402,243
-17.5
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
162,843
676,342
315.3

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng
XK năm 2015
XK năm 2016
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK
2,914,818,291
2,865,447,566
-1.7
Điện thoại các loại và linh kiện
579,944,993
573,946,051
-1.0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
217,911,817
347,385,190
59.4
Giày dép các loại
176,941,237
209,428,308
18.4
Hàng thủy sản
170,775,502
186,402,813
9.2
Hàng dệt, may
142,716,338
170,590,417
19.5
Gỗ và sản phẩm gỗ
157,024,011
169,231,717
7.8
Dầu thô
576,092,526
164,904,566
-71.4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
141,170,164
154,102,171
9.2
Hạt điều
116,460,870
120,830,691
3.8
Kim loại thường khác và sản phẩm
64,884,076
64,445,582
-0.7
Sản phẩm từ sắt thép
27,368,749
62,159,398
127.1
Phương tiện vận tải và phụ tùng
45,300,219
59,301,030
30.9
Sản phẩm từ chất dẻo
43,112,312
42,568,277
-1.3
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
41,476,250
40,332,458
-2.8
Sắt thép các loại
25,890,369
35,985,864
39.0
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
22,008,080
32,376,580
47.1
Cà phê
26,771,366
31,766,356
18.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy
24,884,422
27,477,191
10.4
Hàng rau quả
19,609,950
26,044,903
32.8
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
17,510,748
22,759,918
30.0
Hạt tiêu
19,583,511
20,831,637
6.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
16,988,531
17,015,960
0.2
Clanhke và xi măng
16,513,100
16,068,933
-2.7
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
14,679,150
15,305,761
4.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
7,836,189
14,883,603
89.9
Sản phẩm hóa chất
12,154,230
14,694,873
20.9
Sản phẩm gốm, sứ
11,206,065
11,289,297
0.7
Sản phẩm từ cao su
10,913,683
10,710,770
-1.9
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
10,593,327
8,102,064
-23.5
Gạo
5,424,016
6,360,575
17.3
Dây điện và dây cáp điện
6,978,763
5,060,769
-27.5
Chất dẻo nguyên liệu
4,124,180
3,402,243
-17.5
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
162,843
676,342
315.3
 
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
 
2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc
 
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
NK năm 2015
NK năm 2016
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK
2,022,281,694
2,392,187,196
18.3
Kim loại thường khác
387,737,736
479,638,248
23.7
Lúa mì
311,636,145
384,237,030
23.3
Than đá
127,341,963
310,494,500
143.8
Bông các loại
87,094,341
179,403,475
106.0
Dược phẩm
59,467,699
58,860,946
-1.0
Phế liệu sắt thép
77,013,937
58,789,583
-23.7
Sữa và sản phẩm sữa
41,236,197
55,271,342
34.0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
73,724,766
49,418,216
-33.0
Quặng và khoáng sản khác
23,815,285
46,062,116
93.4
Hàng rau quả
18,113,072
42,188,258
132.9
Sản phẩm hóa chất
32,502,437
33,760,803
3.9
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
38,168,746
30,404,305
-20.3
Sắt thép các loại
30,245,374
27,767,516
-8.2
Chất dẻo nguyên liệu
23,994,022
19,507,005
-18.7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
13,507,198
13,890,218
2.8
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
18,054,576
13,833,824
-23.4
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
13,009,971
7,132,072
-45.2
Chế phẩm thực phẩm khác
5,340,442
6,184,864
15.8
Sản phẩm từ sắt thép
5,415,853
5,768,716
6.5
Gỗ và sản phẩm gỗ
4,139,800
5,026,308
21.4
Dầu mỡ động thực vật
3,309,924
3,960,601
19.7
Hóa chất
1,911,007
2,165,439
13.3
Khí đốt hóa lỏng
7,402,722
774,454
-89.5
Mặt hàng
XK năm 2015
XK năm 2016
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK
2,914,818,291
2,865,447,566
-1.7
Điện thoại các loại và linh kiện
579,944,993
573,946,051
-1.0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
217,911,817
347,385,190
59.4
Giày dép các loại
176,941,237
209,428,308
18.4
Hàng thủy sản
170,775,502
186,402,813
9.2
Hàng dệt, may
142,716,338
170,590,417
19.5
Gỗ và sản phẩm gỗ
157,024,011
169,231,717
7.8
Dầu thô
576,092,526
164,904,566
-71.4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
141,170,164
154,102,171
9.2
Hạt điều
116,460,870
120,830,691
3.8
Kim loại thường khác và sản phẩm
64,884,076
64,445,582
-0.7
Sản phẩm từ sắt thép
27,368,749
62,159,398
127.1
Phương tiện vận tải và phụ tùng
45,300,219
59,301,030
30.9
Sản phẩm từ chất dẻo
43,112,312
42,568,277
-1.3
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
41,476,250
40,332,458
-2.8
Sắt thép các loại
25,890,369
35,985,864
39.0
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
22,008,080
32,376,580
47.1
Cà phê
26,771,366
31,766,356
18.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy
24,884,422
27,477,191
10.4
Hàng rau quả
19,609,950
26,044,903
32.8
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
17,510,748
22,759,918
30.0
Hạt tiêu
19,583,511
20,831,637
6.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
16,988,531
17,015,960
0.2
Clanhke và xi măng
16,513,100
16,068,933
-2.7
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
14,679,150
15,305,761
4.3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
7,836,189
14,883,603
89.9
Sản phẩm hóa chất
12,154,230
14,694,873
20.9
Sản phẩm gốm, sứ
11,206,065
11,289,297
0.7
Sản phẩm từ cao su
10,913,683
10,710,770
-1.9
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
10,593,327
8,102,064
-23.5
Gạo
5,424,016
6,360,575
17.3
Dây điện và dây cáp điện
6,978,763
5,060,769
-27.5
Chất dẻo nguyên liệu
4,124,180
3,402,243
-17.5
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
162,843
676,342
315.3
 
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
 
2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc
 
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
NK năm 2015
NK năm 2016
Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK
2,022,281,694
2,392,187,196
18.3
Kim loại thường khác
387,737,736
479,638,248
23.7
Lúa mì
311,636,145
384,237,030
23.3
Than đá
127,341,963
310,494,500
143.8
Bông các loại
87,094,341
179,403,475
106.0
Dược phẩm
59,467,699
58,860,946
-1.0
Phế liệu sắt thép
77,013,937
58,789,583
-23.7
Sữa và sản phẩm sữa
41,236,197
55,271,342
34.0
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
73,724,766
49,418,216
-33.0
Quặng và khoáng sản khác
23,815,285
46,062,116
93.4
Hàng rau quả
18,113,072
42,188,258
132.9
Sản phẩm hóa chất
32,502,437
33,760,803
3.9
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
38,168,746
30,404,305
-20.3
Sắt thép các loại
30,245,374
27,767,516
-8.2
Chất dẻo nguyên liệu
23,994,022
19,507,005
-18.7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
13,507,198
13,890,218
2.8
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
18,054,576
13,833,824
-23.4
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
13,009,971
7,132,072
-45.2
Chế phẩm thực phẩm khác
5,340,442
6,184,864
15.8
Sản phẩm từ sắt thép
5,415,853
5,768,716
6.5
Gỗ và sản phẩm gỗ
4,139,800
5,026,308
21.4
Dầu mỡ động thực vật
3,309,924
3,960,601
19.7
Hóa chất
1,911,007
2,165,439
13.3
Khí đốt hóa lỏng
7,402,722
774,454
-89.5